Hướng dẫn chăm sóc và phòng ngừa bệnh Viêm màng não mủ

An toàn - Uy tín - Chất lượng

Email: ngocquan162@gmail.com

Thời gian mở cửa 7h30 - 18h30 (T2 - CN)

Hotline tư vấn

0865 041 679
Hướng dẫn chăm sóc và phòng ngừa bệnh Viêm màng não mủ
Ngày đăng: 17/05/2024 01:43 PM
    1. Đại cương

    1.1. Định nghĩa:

    Viêm màng não mủ là một hiện tượng viêm của màng não với sự gia tăng bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tủy, do các vi khuẩn sinh mủ xâm nhập vào màng não tủy. Ảnh hưởng đến màng nhện, màng nuôi và tổ chức não.

    Bệnh cần được chẩn đoán và xử trí sớm đế hạn chế tử vong, biến chứng và di chứng.

    1.2. Dịch tễ:

    Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ở các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng). Những người bệnh chấn thương sọ não, viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch... thường bị nhiễm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).

    Trẻ sơ sinh thường nhiễm vi khuẩn trong âm đạo mẹ (E.coli) khi vỡ ối sớm. Viêm màng não mủ do phế cầu (Streptococus pneumonicae) thường theo sau một nhiễm khuẩn tai mũi họng.

    1.3. Bệnh sinh:

    Đầu tiên, vi khuẩn từ ổ viêm xâm nhập vào máu, lên màng não, lan toả và gây viêm màng nhện, màng nuôi, từ đó gây tổn thương cho não ở lân cận.

    1. Nguyên nhân

    Ở trẻ sơ sinh thường là nhóm vi khuẩn liên cầu (Strepíococus) và Escherichia coli (từ âm đạo người mẹ).

    Ở trẻ 3 tháng đến 5 tuổi: Haemophilus influenzae nhóm B, phế cầu.

    Ở trẻ 5 đến 15 tuổi hoặc người lớn: Não mô cầu (Neisseria meningtidis) và phế cầu (Streptoctìcus pneumonicae), tụ cầu (Staphylcoccus) là thường gặp nhất.

    1. Triệu chứng

    Bệnh cảnh rất đa dạng, tùy theo lứa tuổi, cơ địa và tác nhân gây bệnh.

    3.1. Đối với Người lớn: Triệu chứng tương đối điển hình

    + Hội chứng nhiễm khuẩn:

    + Hội chứng màng não:

    + Các triệu chứng toàn thân:

    3.2. Đối với trẻ em:

    Ở sơ sinh và trẻ nhũ nhi các dấu hiệu kích thích ít nên khó chẩn đoán, thường kèm theo hội chứng nhiễm khuẩn:

    Bỏ bú, vàng da

    Hội chứng màng não:

    1. Cận lâm sàng

    4.1. Dịch não tủy:

    4.2. Các xét nghiệm hỗ trợ khác

    4.3. Chẩn đoán hình ảnh:

    X-quang có thể cho phép phát hiện ổ nhiễm nguyên phát ở ngực, xoang xương chũm...

    1. Chẩn đoán

    + Để chẩn đoán viêm màng não mủ cần dựa trên các biểu hiện lâm sàng kết hợp kết quả xét nghiệm dịch não tủy.

    + Xét nghiệm xác định chẩn đoán viêm màng não mủ:

    1. Biến chứng

    Viêm màng não mủ là bệnh nhiễm trùng sinh mủ nặng, có tỷ lệ tử vong cao. Sau điều trị, người bệnh có thể gặp phải nhiều di chứng sức khỏe vĩnh viễn không thể khắc phục. Điển hình là những biến chứng viêm màng não mủ sau:

    6.1.  Cơ thể mệt mỏi, suy nhược

    6.2. Di chứng lâu dài

    1. Điều trị

    Điều trị viêm màng não

    + Điều trị đặc hiệu

    + Điều trị nâng đỡ

    1. Chăm sóc điều dưỡng

    Căn cứ vào diễn biến bệnh viêm màng não mủ của từng bệnh nhân, điều dưỡng sẽ ưu tiên các phương án chăm sóc, đặc biệt khi bệnh nhân bị sốc hoặc suy hô hấp nặng.

    1. Tư vấn giáo dục sức khỏe

    9.1. Chăm sóc cơ bản

    9.2. Phòng bệnh

    Các chuyên gia y tế cho biết, các vi khuẩn gây bệnh viêm màng não mủ hầu như đều xuất hiện trong không khí và có nguy cơ xâm nhập vào đường hô hấp. Do vậy, để chủ động bảo vệ cơ thể khỏe mạnh, giúp phòng tránh bệnh viêm màng não mủ nói riêng và các bệnh lý khác trẻ em và người lớn cần chủ động dự phòng bằng các biện pháp dưới đây:

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline
    0865 041 679 0977 268 567