Thông tin chi tiết về vắc xin phế cầu 23 chủng ( Pneumovax 23 )

An toàn - Uy tín - Chất lượng

Email: ngocquan162@gmail.com

Thời gian mở cửa 7h30 - 18h30 (T2 - CN)

Hotline tư vấn

0865 041 679
Thông tin chi tiết về vắc xin phế cầu 23 chủng ( Pneumovax 23 )

Thông tin chi tiết về vắc xin phế cầu 23 chủng ( Pneumovax 23 )

1. Thông tin vắc xin

Pneumovax 23, hay còn được biết đến với tên gọi vắc xin Polysaccharide phế cầu 23-valent, là vắc xin được chỉ định để ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae) gây ra như viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu)…

Vắc xin Pneumovax 23 nhắm mục tiêu vào 23 loại kháng nguyên khác nhau của vi khuẩn phế cầu, chiếm phần lớn trong số những tác nhân gây bệnh phế cầu xâm lấn, bao gồm: 1, 2, 3, 4, 5, 6B, 7F, 8, 9N, 9V, 10A, 11A, 12F, 14, 15B, 17F, 18C, 19F, 19A, 20, 22F, 23F, 33F. Khi được tiêm vào cơ thể, các polysaccharide này kích thích hệ miễn dịch sản sinh ra kháng thể đặc hiệu, giúp nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn phế cầu khi chúng xâm nhập vào cơ thể.

Nguồn gốc vắc xin Pneumovax 23

Vắc xin Pneumovax 23 là sản phẩm do công ty dược phẩm đa quốc gia hàng đầu tại Mỹ – Merck Sharp & Dohme (MSD) nghiên cứu, phát triển và sản xuất. Đây là một trong những vắc xin phổ biến được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới để phòng ngừa các bệnh do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra.

Đường tiêm

  • Pneumovax 23 được tiêm dưới dạng dung dịch trong lọ đơn liều 0,5ml, qua đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, thường là vào bắp tay (cơ delta) ở người lớn.
  • Không được tiêm vào mạch máu và phải thận trọng để đảm bảo kim không đi vào mạch máu.
  • Không được tiêm vắc xin trong da vì có liên quan đến tăng các phản ứng tại chỗ.

Chống chỉ định

  • Những người có tiền sử dị ứng nặng, quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào của vắc xin.
  • Người đang bị sốt cao hoặc có tình trạng nhiễm trùng cấp tính nên hoãn tiêm phòng cho tới khi hồi phục.

Thận trọng khi sử dụng

Cân nhắc cẩn thận ở những người có tiền sử sốc phản vệ hoặc các phản ứng nghiêm trọng khác đối với vắc xin.

1. Trên phụ nữ có thai

Việc sử dụng vắc xin Pneumovax 23 trong thai kỳ chỉ nên được thực hiện khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc lợi ích so với rủi ro tiềm ẩn.

2. Trên phụ nữ cho con bú

Chưa có bằng chứng nào để đánh giá tác động của Pneumovax 23 đối với trẻ nhũ nhi bú sữa mẹ hoặc đối với việc sản xuất/bài tiết sữa của bà mẹ. Tuy nhiên, cần cẩn trọng khi sử dụng cho bà mẹ cho con bú.

3. Trẻ em

Pneumovax 23 được chỉ định cho trẻ từ 2 tuổi trở lên, đặc biệt là những trẻ có tình trạng sức khỏe dẫn tới nguy cơ cao mắc các bệnh do phế cầu.

4. Khả năng sinh sản

Pneumovax 23 chưa được đánh giá trong các nghiên cứu về khả năng sinh sản.

Tương tác thuốc

  • Có thể tiêm vắc xin Pneumovax 23 đồng thời với các vắc xin khác như vắc xin cúm, miễn là sử dụng các kim tiêm và ở các chi khác nhau. Việc sử dụng đồng thời cho thấy không có mối quan ngại nào về tính an toàn và không có bằng chứng về sự tương tác đáp ứng miễn dịch với các kháng nguyên có trong vắc xin.
  • Khả năng sinh đáp ứng miễn dịch giảm nếu sử dụng với các thuốc ức chế miễn dịch hoặc điều trị hóa trị liệu. Do vậy, cần xem xét và sắp xếp thời gian tiêm chủng hợp lý.

Tác dụng không mong muốn của vắc xin Pneumovax 23

Như mọi loại vắc xin khác, Pneumovax 23 cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ, tuy nhiên, phần lớn là nhẹ và tạm thời. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • Phản ứng tại vị trí tiêm: Đau, đỏ, sưng, nóng, chai cứng
  • Phản ứng toàn thân: Sốt nhẹ, đau cơ, đau đầu, mệt mỏi

Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng rất hiếm, nhưng có thể xảy ra. Do đó, cần theo dõi sau tiêm vắc xin và liên hệ với cơ sở y tế nếu có các biểu hiện bất thường.

Bảo quản

Pneumovax 23 cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (36°F đến 46°F), tránh đông lạnh. Phải đảm bảo rằng vắc xin được bảo quản đúng quy định trước khi sử dụng để đảm bảo hiệu quả tối đa.

2. Đối tượng

Vắc xin Pneumovax 23 được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớn

3. Phác đồ, lịch tiêm

Lịch tiêm cơ bản:

  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người lớn: Tiêm 01 liều cơ bản
  • Không khuyến cáo tiêm cho trẻ em dưới 2 tuổi vì độ an toàn và hiệu quả của vắc xin chưa được xác định và đáp ứng kháng thể có thể kém.

Lịch tiêm chủng lại: Người có nguy cơ cao mắc bệnh phế cầu xâm lấn (≥2 tuổi): tiêm chủng lại 5 năm sau liều cơ bản hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

4. Điều kiện trước tiêm

Phù hợp với các điều kiện khám sàng lọc trước tiêm chủng theo hướng dẫn của Bộ Y tế về khám sàng lọc trước tiêm chủng

5. Khoảng cách với vắc xin khác

Đối với các vắc xin phế cầu cộng hợp như phế cầu 10, phế cầu 13:

  • Không tiêm đồng thời vắc xin Pneumovax 23 với các vắc xin phế cầu cộng hợp khác như Phế cầu 10, phế cầu 13 trong cùng buổi tiêm chủng.
  • Khoảng cách giữa vắc xin Pneumovax 23 với các vắc xin phế cầu cộng hợp khác phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng người (theo chỉ định của bác sĩ khám sàng lọc hoặc bác sĩ điều trị)

Đối với các vắc xin khác: Có thể tiêm đồng thời trong cùng buổi tiêm chủng

6. Phản ứng sau tiêm chủng

Giống như tất cả các loại vắc xin/thuốc khi được đưa vào cơ thể để chống lại virus/vi khuẩn, người được tiêm chủng có khả năng gặp phải các phản ứng sau tiêm tại chỗ hoặc toàn thân, thường nhẹ không đáng lo và sẽ nhanh khỏi như:

  • Triệu chứng toàn thân: sốt, mệt mỏi, đau đầu…
  • Triệu chứng tại chỗ: ban đỏ, chai cứng, đau sưng nhức tại vết tiêm
Zalo
Hotline
0865 041 679 0977 268 567